Bảng cài đặt
AFDIM gom mọi tuỳ chọn vào một bảng cài đặt. Có hai cách mở:
- Bấm Settings trên tab ribbon AFDIM trong AutoCAD®.
- Gõ
Stại dòng hỏi chọn đối tượng của lệnhAFDIM. Khi đóng bảng, bạn quay lại dòng hỏi đó.
Bảng luôn nằm trước AutoCAD cho tới khi bạn đóng nó. Ba nút ở cuối bảng:
- Lưu cài đặt ghi lại thay đổi và đóng bảng.
- Huỷ đóng bảng và không ghi gì.
- Khôi phục mặc định đưa các tuỳ chọn ở tab Chung và tab Tiêu chuẩn trình bày về mặc định. Nút này giữ nguyên ngôn ngữ, giao diện tối / sáng và ô Tự động kiểm tra cập nhật. Chưa có gì được ghi cho tới khi bạn bấm Lưu cài đặt.
AFDIM đọc lại cài đặt mỗi lần chạy AFDIM. Thay đổi đã lưu có hiệu lực ngay ở lần chạy sau, không cần mở lại AutoCAD.
Ngôn ngữ và giao diện
Phần tiêu đề “Ngôn ngữ và giao diện”Đầu bảng có các mục sau, từ trái sang phải:
- Logo AFDIM, tên và dòng phụ đề Ghi kích thước tự động theo đặc trưng hình học. Bấm vào đó để mở trang chủ afdim.com.
- Ô phiên bản.
- Công tắc giao diện tối / sáng. Chú thích khi di chuột là Chuyển sang giao diện tối hoặc Chuyển sang giao diện sáng.
- Danh sách xổ xuống chọn ngôn ngữ.
Danh sách ngôn ngữ có 56 ngôn ngữ. Mỗi ngôn ngữ hiện bằng tên của chính nó, ví dụ “Deutsch” hoặc “日本語”. Danh sách xếp A–Z theo tên tiếng Anh của ngôn ngữ và không có lá cờ. Với trình đọc màn hình, danh sách có tên Đổi ngôn ngữ, và chú thích khi di chuột hiện tên đầy đủ của ngôn ngữ đang chọn.
Bảng đổi ngôn ngữ ngay khi bạn chọn, và Lưu cài đặt ghi lại lựa chọn đó. Bản mới cài khởi động bằng tiếng Việt khi Windows đặt cho Việt Nam (ngôn ngữ hiển thị, định dạng vùng hoặc quốc gia), còn lại bằng tiếng Anh.
Ngôn ngữ đã chọn áp dụng cho bảng cài đặt, cho các cửa sổ AFDIM mở ra (như cửa sổ báo giấy phép, điều khoản mới của bản cập nhật và các cửa sổ hỗ trợ) và cho thông báo trên dòng lệnh. Chữ nào chưa được dịch thì hiện bằng tiếng Anh. Thông báo tiếng Việt trên dòng lệnh viết không dấu. Hai nút trên ribbon, Dimension và Settings, giữ tên tiếng Anh ở mọi ngôn ngữ.
Các bản dịch ngoài tiếng Anh và tiếng Việt là bản nháp. Trình cài đặt và thoả thuận cấp phép trong đó bằng tiếng Anh. Trang AFDIM Help có tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
Ô phiên bản ghi phiên bản đang cài, AFDIM <phiên bản>. Khi có bản cập nhật cần bạn để ý, ô này chuyển màu cam, có chấm, và ghi Có bản mới <phiên bản> hoặc Xem cập nhật. Bấm vào ô là sang tab Về AFDIM. Trong lúc cập nhật, ô ghi Đang kiểm tra…, Đang tải <phần trăm>%, Đang cài đặt… rồi Đã cập nhật — mở lại AutoCAD. Sau khi quay về bản trước, ô ghi Đã quay về <phiên bản> — mở lại AutoCAD. Xem Cập nhật.
Tab Chung
Phần tiêu đề “Tab Chung”Tab có năm nhóm, theo thứ tự: Ghi kích thước, Dấu tâm và đường tâm, Chú thích (vát, rãnh, lỗ…), Nhận dạng hình và Sai số nhận dạng. Mỗi tuỳ chọn là một hàng, nhãn ở bên trái và ô chọn ở bên phải. Các hình minh hoạ trong tab này thu phóng giống hình ở tab Tiêu chuẩn trình bày.
Ghi kích thước
Phần tiêu đề “Ghi kích thước”- Đơn vị bản vẽ: đơn vị mà chi tiết được vẽ. Mặc định là Tự động (theo bản vẽ đang mở). Dưới hàng này, bảng ghi “Chọn đơn vị đang dùng cho chi tiết trong bản vẽ.” Xem Đơn vị bản vẽ.
- HeightDim (
× HeightText): khoảng cách từ chi tiết tới đường kích thước đầu tiên, tính theo bội số chiều cao chữ kích thước. HeightText là chiều cao chữ của kiểu kích thước hiện hành (DIMSTYLE). Trị số này cũng quyết định khoảng cách giữa các hàng kích thước tiếp theo. Mặc định là 4. - Kiểu ghi chuỗi DIM: cách AFDIM xử lý một hàng kích thước dọc theo chi tiết.
- Bỏ 1 DIM dư (dồn dung sai về đoạn không ghi) là mặc định. AFDIM bỏ một kích thước mà các kích thước còn lại đã suy ra được, nên dung sai cộng dồn rơi vào đoạn không ghi.
- Ghi đủ chuỗi (kiểm tra từng kích thước): AFDIM ghi mọi đoạn, để người kiểm tra đọc được từng đoạn.
- Ghi nhịp lặp trên vòng lỗ: Theo tiêu chuẩn đang chọn, Luôn ghi một nhịp hoặc Ghi từng khoảng. Theo ISO/TCVN, vòng lỗ kín và chia đều không có kích thước nhịp. AFDIM chỉ ghi một kích thước góc để định vị vòng lỗ so với một trục. Tiêu chuẩn đặt ở tab Tiêu chuẩn trình bày.
- Layer ghi DIM: nơi đặt kích thước và chú thích.
- Theo biến DIMLAYER của AutoCAD (mặc định): AFDIM dùng biến
DIMLAYERcủa AutoCAD, hoặc layer hiện hành khiDIMLAYERchưa đặt. - Layer hiện hành.
- Chọn một layer có sẵn trong bản vẽ: chọn layer trong danh sách Chọn từ bản vẽ. AFDIM nhớ linetype, màu và lineweight của layer đó, và tự tạo layer ở những bản vẽ chưa có.
- Theo biến DIMLAYER của AutoCAD (mặc định): AFDIM dùng biến
Dòng kết quả của mỗi lần chạy ghi tên layer: [AFDIM] Da ghi <n> DIM + <m> chu thich len layer "<layer>". Ở đây <n> là số kích thước, <m> là số chú thích và <layer> là tên layer. Lý do chọn layer chỉ được in khi lần chạy đó vừa tạo layer.
Đơn vị bản vẽ
Phần tiêu đề “Đơn vị bản vẽ”Đơn vị bản vẽ cho AFDIM biết chi tiết được vẽ theo đơn vị nào. Hàng này có ba lựa chọn:
- Tự động (theo bản vẽ đang mở): mặc định. AFDIM đọc bản vẽ ở đầu mỗi lần chạy.
- Milimét (mm): chi tiết được vẽ theo milimét.
- Inch: chi tiết được vẽ theo inch.
Lựa chọn chỉ cho AFDIM biết cách đọc những toạ độ đã có. AFDIM không bao giờ đổi tỉ lệ hay sửa bản vẽ. Lựa chọn này áp dụng toàn cục: AFDIM lưu nó trong tệp cài đặt, không lưu trong bản vẽ, nên nó có hiệu lực cho mọi bản vẽ bạn mở.
Hãy để hàng này ở Tự động, trừ khi AFDIM đọc sai một bản vẽ. Chọn Milimét (mm) hoặc Inch khi có thông báo cho biết đơn vị chưa rõ.
Tự động đọc đơn vị mà AutoCAD ghi cho bản vẽ (INSUNITS) và chiều cao chữ kích thước. AFDIM xem chiều cao chữ đặt trong kiểu kích thước, và chiều cao sau khi nhân DIMSCALE hoặc tỉ lệ annotation. Bên trong một viewport đã kích hoạt trên Layout, AFDIM dùng chiều cao chữ khi in qua viewport. AFDIM quyết định như sau:
INSUNITS là | Và | AFDIM dùng |
|---|---|---|
| Milimét | Chiều cao chữ nào cũng được | Milimét |
| Inch, hoặc không khai báo | DIMLUNIT là engineering, architectural hoặc fractional | Inch |
| Inch, hoặc không khai báo | Chữ cao dưới 1 đơn vị trong kiểu kích thước và cả sau khi nhân tỉ lệ | Inch |
| Inch, hoặc không khai báo | Chữ cao dưới 1 đơn vị trong kiểu kích thước, nhưng từ 1 đơn vị trở lên sau khi nhân tỉ lệ | Milimét, kèm một thông báo |
| Inch, hoặc không khai báo | Chữ cao từ 1 đơn vị trở lên trong kiểu kích thước | Milimét |
| Đơn vị khác, ví dụ mét | Chiều cao chữ nào cũng được | Milimét, kèm một thông báo |
AFDIM in thông báo trên dòng lệnh trong các trường hợp sau:
- Bản vẽ chưa khai báo đơn vị, và AFDIM dùng inch theo cỡ chữ kích thước.
- Đơn vị chưa rõ, và AFDIM dùng milimét.
- Bản vẽ khai báo một đơn vị khác milimét và inch, và AFDIM xử lý nó theo milimét.
- Bạn chọn một đơn vị mà bản vẽ rõ ràng không khớp.
Mỗi thông báo nhắc tới Cai dat > Don vi ban ve. AFDIM in mỗi thông báo một lần cho mỗi bản vẽ trong một phiên AutoCAD. Khi đơn vị đã rõ, hoặc bạn đã chọn đúng đơn vị, AFDIM không in thông báo về đơn vị. Nguyên văn các dòng nằm ở Lệnh AFDIM.
Chữ kích thước trên bản vẽ inch theo DIMSTYLE và DIMLUNIT. Gồm cả dạng thập phân, khoa học, phân số và feet-inch.
AFDIM nhớ riêng các trị số sau cho milimét và cho inch:
| Mục | Milimét | Inch |
|---|---|---|
| Sai số điểm | 0.1 | 0.004 |
| Độ nhô cố định của dấu tâm (Centerexe đặt ở Tự nhập một trị số) | 3.5 | 0.12 |
Mỗi ô hiện trị số của đơn vị đang dùng, kèm hậu tố mm hoặc inch. Khi bạn đổi Đơn vị bản vẽ, ô hiện trị số của đơn vị kia. AFDIM không bao giờ quy đổi trị số này sang trị số kia. Ở chế độ Tự động, các ô theo bản vẽ đang mở lúc bạn mở bảng. Sai số góc dùng chung cho cả hai đơn vị.
Khôi phục mặc định đưa Đơn vị bản vẽ về Tự động, và đặt lại cả hai sai số điểm lẫn cả hai độ nhô dấu tâm về các trị số trong bảng.
Dấu tâm và đường tâm
Phần tiêu đề “Dấu tâm và đường tâm”Hình ở đầu nhóm giải thích Centerexe. Chú giải của hình: “Centerexe = độ nhô của dấu tâm và đường tâm ra ngoài chi tiết.”
- Centerexe: độ nhô của dấu tâm và đường tâm ra ngoài đặc trưng.
- Theo biến CENTEREXE của AutoCAD: cùng trị số mà lệnh
CENTERMARKcủa AutoCAD dùng. - Tự nhập một trị số: một độ dài cố định. Hàng Trị số hiện số kèm hậu tố
mmhoặcinchtheo đơn vị đang dùng. Xem Đơn vị bản vẽ. - Theo chiều cao chữ DIM (mặc định): Hệ số nhân với chiều cao chữ kích thước (
× HeightText). Hệ số mặc định là 1.5.
- Theo biến CENTEREXE của AutoCAD: cùng trị số mà lệnh
- Layer đường tâm:
- Theo biến CENTERLAYER của AutoCAD.
- Chọn một layer có sẵn trong bản vẽ: AFDIM nhớ hình thức của layer và tự tạo nó ở bản vẽ chưa có.
Đường tâm không được trông giống nét của chi tiết. Nếu layer đã chọn không có linetype nét đứt, AFDIM vẽ đường tâm lên layer riêng AFDIM_CENTER. Lần chạy tạo ra layer đó sẽ báo trên dòng lệnh.
Chú thích (vát, rãnh, lỗ…)
Phần tiêu đề “Chú thích (vát, rãnh, lỗ…)”- Vẽ chú thích bằng:
- LEADER cổ điển (theo DIMSTYLE + DIMSCALE hiện hành)
- MLEADER (theo MLEADERSTYLE hiện hành)
- QLEADER (theo Leader Settings của bản vẽ)
- Gộp nhãn bán kính giống nhau và Gộp nhãn vát giống nhau: Tách theo biên dạng trong / ngoài, Gộp chung một nhãn hoặc Mỗi đặc trưng một DIM riêng.
Nhận dạng hình
Phần tiêu đề “Nhận dạng hình”- Chuỗi cạnh vụn (cung hoặc đường tròn bị vẽ thành nhiều đoạn thẳng ngắn): Tự động nhận lại thành cung / elip, hoặc Tắt — ghi đúng như bản vẽ.
- Nhận dạng đường chấn:
- Tự động (AFDIM tự nhận, có thể sót vài chỗ)
- Theo layer (chọn bên dưới): chọn các layer chứa đường chấn ở mục Các layer chứa đường chấn.
- Tắt
Sai số nhận dạng
Phần tiêu đề “Sai số nhận dạng”- Sai số điểm: hai điểm cách nhau dưới trị số này được coi là một. Ô hiện trị số của đơn vị đang dùng, kèm hậu tố
mmhoặcinch. Mặc định là 0.1 mm hoặc 0.004 inch. Xem Đơn vị bản vẽ. - Sai số góc (độ): hai hướng lệch nhau dưới trị số này được coi là một. Mặc định khoảng 0.573 độ.
Nới ra nếu bản vẽ có khe hở nhỏ ở góc hoặc cạnh gần song song bị bỏ sót. Siết lại nếu chi tiết rất nhỏ bị gộp nhầm. Đây không phải dung sai in trên bản vẽ. Chữ trên kích thước lấy theo kiểu kích thước (DIMSTYLE) của bạn.
Tab Tiêu chuẩn trình bày
Phần tiêu đề “Tab Tiêu chuẩn trình bày”Tiêu chuẩn trình bày quyết định cách AFDIM viết những dòng chú thích do nó tự soạn, như số lượng lỗ, kích thước rãnh, vát góc. Những giá trị do AutoCAD đo, như con số trên một kích thước thẳng, vẫn theo kiểu kích thước (DIMSTYLE).
Các tiêu chuẩn dựng sẵn:
- ISO 129-1:2004 / TCVN 7583-1:2006
- ISO 129-1:2018
- ASME Y14.5-2018 / ANSI
- JIS B 0001:2019
Chọn tiêu chuẩn ở ô Tiêu chuẩn trình bày. Danh sách bên trái có một mục cho mỗi họ đặc trưng, kèm bản xem trước chữ chú thích. Với họ đang chọn, bên phải hiện hình minh hoạ, ô chọn Chọn kiểu hiển thị, ô Mẫu chữ, bản xem trước trực tiếp và Các tham số được hỗ trợ dùng được trong mẫu. Khi đã sửa một mẫu, tiêu chuẩn hiện dấu Đã sửa mẫu chữ.
Nhập tên vào ô Tên, rồi dùng các nút sau:
- Lưu: lưu bộ mẫu chữ hiện tại. Nếu đang chọn tiêu chuẩn dựng sẵn, một tiêu chuẩn riêng được tạo theo tên bạn nhập.
- Khôi phục mẫu chữ gốc: trả các mẫu của tiêu chuẩn đang chọn về ban đầu.
- Xoá: xoá một tiêu chuẩn riêng của bạn. Nút này chỉ dùng được khi đang chọn một tiêu chuẩn riêng của bạn.
- Nhập… và Xuất…: đọc hoặc ghi một tiêu chuẩn thành tệp
.json, ví dụ để mang sang máy khác.
Nhấn vào hình để bật thu phóng. Lăn chuột để phóng to thu nhỏ, kéo để di chuyển, đưa chuột ra ngoài để thoát.
Tab Hướng dẫn
Phần tiêu đề “Tab Hướng dẫn”Tab có phần tóm tắt ngắn gồm ba nhóm: Ba bước (cách chạy AFDIM), AFDIM đọc gì từ bản vẽ của bạn và Khi kết quả chưa như ý.
Tab Về AFDIM
Phần tiêu đề “Tab Về AFDIM”Các mục, từ trên xuống:
-
Sản phẩm: phiên bản và mô tả ngắn về sản phẩm.
-
Cập nhật: Tự động kiểm tra cập nhật, trạng thái cập nhật, và các nút sau:
- Cập nhật ngay: chỉ hiện khi có bản cập nhật cài được. AFDIM cài trong lúc AutoCAD đang mở, và bản mới chạy từ lần mở AutoCAD sau. Cài đặt của bạn giữ nguyên.
- Kiểm tra ngay.
- Quay về bản
<phiên bản>: chỉ hiện sau một lần cập nhật trong AFDIM, khi bản trước còn nguyên trên máy. - Xem thay đổi.
Khi có bản cập nhật cần bạn để ý, chấm cam hiện trên tên tab Về AFDIM, trên nút Settings của ribbon và trên ô phiên bản ở đầu bảng. Xem Cập nhật.
-
Giấy phép: Tình trạng, giấy phép cấp cho ai, gói và ngày hết hạn. Các nút là Dùng thử 7 ngày, Nhập mã giấy phép…, Xin cấp phép, Nạp giấy phép… và Mua / Gia hạn. Dùng thử 7 ngày chỉ hiện khi chưa có giấy phép hợp lệ, và mờ đi khi bản dùng thử của chính máy này đã hết hạn. Xin cấp phép hiện mã yêu cầu của máy này, kèm Sao chép mã và Gửi qua afdim.com. Nút Chuyển giấy phép sang máy khác… cũng ở tab này, dùng cho giấy phép kích hoạt bằng mã; xem Chuyển sang máy khác. Nút Kích hoạt trong cửa sổ AFDIM chưa được kích hoạt mở bảng cài đặt ngay tại tab này. Xem Kích hoạt giấy phép và Dùng thử 7 ngày.
-
Hỗ trợ: Tạo gói hỗ trợ… và Xuất hình vẽ lần chạy vừa rồi…. Mỗi nút cho xem trước tệp chứa gì và hỏi trước khi ghi. Không có gì được tải lên. Sau khi tệp được ghi, nút Mở thư mục chứa tệp mở thư mục đó. Xem Gói hỗ trợ.
-
Gỡ AFDIM: nút Gỡ AFDIM khỏi máy này… cho biết AFDIM đang để tệp ở đâu và cách gỡ. Nút này không xoá gì. Xem Gỡ cài đặt.
Cài đặt lưu ở đâu
Phần tiêu đề “Cài đặt lưu ở đâu”| Nội dung | Vị trí |
|---|---|
| Cài đặt | %AppData%\AFDIM\settings.json |
| Các tiêu chuẩn bạn đã lưu | %AppData%\AFDIM\standards\ |
Tệp cài đặt cũng chứa lựa chọn đơn vị bản vẽ, cả hai sai số điểm và cả hai độ nhô dấu tâm. Vì lựa chọn này là toàn cục, nó không được lưu trong bản vẽ.
Bên cạnh settings.json, AFDIM có thể giữ các tệp sau:
settings.json.bak: bản lưu ngay trước lần lưu cuối.settings.json.corrupt: bản sao của một tệp cài đặt không đọc được.settings.json.reset: dấu nhắc, AFDIM tự xoá khi bạn bấm Đã hiểu trong cửa sổ Cài đặt AFDIM đã về mặc định.
Xem Khi không đọc được tệp cài đặt.
Cài đặt thuộc về từng người dùng Windows. Chúng được giữ nguyên khi AFDIM cập nhật. Chúng cũng được giữ khi gỡ cài đặt, nếu bạn không đánh dấu ô xoá trong trình gỡ. Xem Gỡ cài đặt.
Tệp cài đặt nằm ngoài bản vẽ. Bản vẽ không lưu lại bộ cài đặt nào đã tạo ra các kích thước của nó.